Read this article in English →
Thời gian đọc: 10 phútĐa số thuốc nhuộm permanent pha 1 phần thuốc với 1 phần oxy (developer), nhưng không phải hãng nào cũng vậy: Pravana ChromaSilk và Rusk Deepshine pha 1:1,5, Framesi Framcolor 2001 pha 1:2, và phần lớn các dãy high-lift cũng pha 1:2. Thợ làm màu hay đổi qua lại giữa nhiều hãng, nên dễ quen tay pha theo hãng vừa làm cho khách trước. Tỷ lệ pha là một phần của công thức: chén thuốc là hãng nào thì pha theo hãng đó.
Bài này gom tỷ lệ pha thuốc nhuộm của các dòng permanent tiệm OBB đang bán vào một bảng, lấy từ tài liệu của chính từng hãng, rồi giải thích vì sao con số quan trọng, cách cân cho đúng và xử lý thuốc pha dư ra sao.
Ý chính
- Tỷ lệ là số phần thuốc so với số phần oxy. Pha 1:1,5 thì 40 g thuốc đi với 60 g oxy.
- Đa số dòng trong bảng pha 1:1. Pravana ChromaSilk và Rusk Deepshine pha 1:1,5, Framesi Framcolor 2001 pha 1:2.
- Dãy high-lift thường đổi qua 1:2 với oxy mạnh hơn, nên phải coi đúng dãy màu, không chỉ coi tên hãng.
- Cân thuốc và oxy, pha xong là thoa liền, thuốc dư thì bỏ.
- FDA dặn thử dị ứng trước mỗi lần nhuộm, đeo bao tay, và không bao giờ nhuộm lông mày hay lông mi.
Tỷ lệ pha thuốc nhuộm là gì?
Số đứng trước là thuốc nhuộm, số đứng sau là oxy.
- 1:1 là bằng nhau. Fact sheet Koleston Perfect của Wella lấy ví dụ 60 g thuốc với 60 ml oxy Welloxon Perfect.
- 1:1,5 là oxy gấp rưỡi thuốc. Rusk ghi 1 oz (30 ml) thuốc Deepshine với 1,5 oz (45 ml) oxy; Pravana ghi 1 phần ChromaSilk Creme Hair Color với 1½ phần ChromaSilk Creme Developer.
- 1:2 là oxy gấp đôi thuốc. Framesi ghi 30 cc (1 oz) Framcolor 2001 với 60 cc (2 oz) oxy.
Độ oxy (10, 20, 30 hay 40 volume) là chuyện khác với tỷ lệ: độ oxy nói về nồng độ peroxide và khả năng nâng tông. Bài oxy nhuộm tóc 10, 20, 30, 40 volume có giải thích kỹ.
Vì sao phải pha đúng tỷ lệ
Goldwell giải thích Topchic phải pha 1:1 với Cream Developer Lotion của hãng để tạo ra khối thuốc chuẩn, độ pH đúng và độ kiềm nhẹ, nhờ vậy màu lên đúng độ sáng và độ đậm đã tính. Đổi tỷ lệ là làm lệch sự cân bằng đó.
Nâng tông và độ mạnh của oxy
Hãng nào cũng gắn khả năng nâng tông với oxy của chính hãng, và con số không giống nhau. Tờ hướng dẫn CHI Ionic ghi oxy 20 volume nâng tới 1 tông, 40 volume tới 3 tông. Rusk ghi oxy 20 volume của hãng nâng tới 2 tông, 40 volume tới 4 tông. Fact sheet của Wella ghi Welloxon Perfect 6% nâng 1 tông và phủ bạc, 12% nâng 3 tông. Vì vậy bảng nâng tông của hãng này không áp qua hãng khác được. Muốn đọc số trên tuýp thuốc, xem bài cách đọc số thuốc nhuộm tóc.
Độ lên màu
Oxy còn làm loãng thuốc nhuộm, và các hãng dùng chuyện này có chủ ý. Framesi cho biết trên tóc đã tẩy, xốp, thợ có thể giảm từ 1:2 xuống 1:1 hoặc 1:1,5 để màu lên được nhiều nhất. Rusk ghi pha 1:2 khi muốn kết quả giống demi, còn Danger Jones cho biết Epilogue pha 1:2 với oxy 5 volume sẽ thành kiểu demi nhưng vẫn có pH kiềm. Nói ngược lại: dư oxy thì màu lên nhạt và trong hơn so với bảng màu.
Phủ bạc
Nhiều hãng chỉ định riêng tỷ lệ và oxy để phủ bạc. Matrix pha các màu SoColor Extra Coverage 1:1 với oxy 20 volume. CHI ghi dãy Ionic Coverage Plus luôn pha với 20 volume. Rusk khuyên dùng 10 hoặc 20 volume ở tỷ lệ 1:1,5 để phủ bạc tốt, còn Pravana dùng 1,5 phần oxy 20 volume và ủ 45 phút. Gặp tóc bạc cứng đầu, xem bài nhuộm phủ bạc tóc cứng đầu.
Bảng tỷ lệ pha thuốc nhuộm theo hãng
Từng dòng trong bảng được đọc trên trang web, tờ hướng dẫn hoặc tài liệu đào tạo của chính hãng vào ngày 6/10/2026 (xem Nguồn tham khảo). Hãng có thể đổi hướng dẫn, và trang Wella US ghi rõ: nếu trang web khác nhãn trên hộp thì theo nhãn của sản phẩm anh chị mua. Lúc nào cũng nên đọc tờ hướng dẫn trong hộp.
| Dòng thuốc | Tỷ lệ (thuốc : oxy) | Oxy hãng chỉ định | Thời gian ủ (theo hãng) | Dòng high-lift và dòng đặc biệt | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| Goldwell Topchic (dãy 2–10) | 1:1 | Topchic Cream Developer Lotion 3%, 6%, 9%, 12% (10–40 vol); phủ bạc dùng 6% (20 vol) | 30 phút; 20 phút nếu có nhiệt | The Special Lift (dãy 11 và 12): 1:2 với 9% hoặc 12%, 45 phút (30 phút nếu có nhiệt) | Cẩm nang Goldwell |
| Wella Koleston Perfect ME+ | 1:1 | Welloxon Perfect 6% (phủ bạc, nâng 1 tông), 9% (2 tông), 12% (3 tông); fact sheet có ghi thêm 4% | 30–40 phút; 15–20 phút nếu có nhiệt | Special Blondes: 1:2 với 9% hoặc 12%, 50–60 phút (25–35 phút nếu có nhiệt) | Fact sheet Wella |
| Wella Illumina Color | 1:1 | Welloxon Perfect 1,9%, 3%, 6%, 9% hoặc 12% | 30–40 phút; 15–25 phút với máy Climazon | Không ghi riêng | Wella US |
| Matrix SoColor Pre-Bonded | 1:1 | Matrix Cream Developer 10, 20, 30 hoặc 40 vol; màu Extra Coverage dùng 20 vol | 30–45 phút | Ultra Blonde: 1:2 với 30 hoặc 40 vol, 50 phút | Bảng màu Matrix |
| Schwarzkopf IGORA ROYAL | 1:1 | IGORA ROYAL Oil Developer 3%, 6%, 9% hoặc 12% | 30–45 phút | Special Blonde (dãy 12-): 1:2 với 9% hoặc 12%, 30–45 phút. Ultra Blonde (dãy 10-) vẫn 1:1 | Bảng treo tường IGORA |
| Joico LumiShine Repair+ Permanent Crème | 1:1 | LumiShine Developer 10, 20, 30 hoặc 40 vol | 35 phút; tới 45 phút để phủ bạc; không dùng nhiệt | Không ghi riêng | Fact sheet Joico |
| Paul Mitchell the color | 1:1 | Paul Mitchell Cream hoặc Clear Developer | 35 phút | Highlifts: 1:2 với 40 vol để nâng tối đa, hoặc 1:1 với 40 vol cho màu ngả tông hơn; 45 phút | Đào tạo PM |
| Paul Mitchell the color XG | 1:1 | Paul Mitchell Cream Developer 10–40 vol; Ultra Toners dùng 10 vol | Tùy độ oxy; xem bảng của hãng | Highlifts: 1:2 với 40 vol; tóc cứng đầu 1:2,5 | Đào tạo PM |
| Pravana ChromaSilk Creme Hair Color | 1:1,5 | ChromaSilk Creme Developer 10, 20, 30 hoặc 40 vol | 30 phút với 10 hoặc 20 vol; 45 phút, không nhiệt, với 30, 40 vol hoặc 20 vol khi phủ bạc | Hi Lifts: 1:1,5 với 30 hoặc 40 vol, 45 phút | FAQ Pravana |
| Kenra Color Permanent | 1:1 | Kenra Color Permanent Coloring Creme Developer 10–40 vol | 30 phút; tới 40 phút để phủ bạc | Không ghi riêng | Kenra |
| CHI Ionic Permanent Shine | 1:1 | CHI Developer 10, 20, 30 hoặc 40 vol; dãy Coverage Plus luôn dùng 20 vol | 30 phút ở nhiệt độ phòng; Coverage Plus 35 phút | Không ghi riêng | Tờ hướng dẫn CHI |
| Framesi Framcolor 2001 | 1:2 | Framesi Professional Activator 10–40 vol (oxy Ossidorr thì thêm 10 cc) | 35–45 phút; 50 phút với 40 vol; hãng không khuyên dùng nhiệt | Tóc đã tẩy: được pha 1:1 hoặc 1:1,5 để lên màu nhiều hơn | Cẩm nang Framesi |
| Moroccanoil Color Rhapsody | 1:1 | Moroccanoil Oxidative Cream Developer 5, 10, 20, 30 hoặc 40 vol | 30–45 phút; 15–25 phút nếu có nhiệt | Ultimates: cũng 1:1, 35 phút, tới 45 phút cho tóc cứng đầu | Moroccanoil |
| Danger Jones Epilogue | 1:1 | Danger Jones Deluxe Cream Developer 5–40 vol | 35 phút ở nhiệt độ phòng (phần FAQ ghi 35–45 phút) | High Lift Colors: 1:2 với 20–40 vol, 45–55 phút | Danger Jones |
| Rusk Deepshine Permanent (Pure Pigments) | 1:1,5 (Rusk cho pha 1:2 nếu muốn kết quả giống demi) | Deepshine Shine Enhancing Cream Developer 10–40 vol; phủ bạc dùng 10 hoặc 20 vol | Tới 45 phút, không nhiệt | Ultimate Blonde High-Lift: 1:2 với 30 hoặc 40 vol, tới 45 phút | Rusk |
| #mydentity Permanent | 1:1 | #mydentity Permanent Crème Developer 10–40V | 30 phút; tới 40 phút để phủ bạc | Không ghi riêng | #mydentity |
“Không ghi riêng” nghĩa là tài liệu chúng tôi dùng không ghi tỷ lệ riêng cho dãy high-lift, không có nghĩa dòng đó không có màu sáng. Các dòng nhuộm nhanh 10 phút có tỷ lệ và thời gian riêng; xem bài so sánh thuốc nhuộm 10 phút.
Nhìn bảng sẽ thấy ba điểm chung:
- Hãng nào cũng chỉ định oxy của hãng. Ví dụ Kenra nói oxy permanent của hãng được làm riêng cho Kenra Color Permanent.
- Dãy high-lift gần như luôn chuyển qua 1:2 với oxy 30 hoặc 40 volume.
- Có dãy không pha chung với phần còn lại của dòng. Matrix dặn màu Ultra Blonde chỉ pha chung với nhau, còn Pravana nói Hi Lifts không dùng chung được với ChromaSilk Creme Hair Color.
Cân hay ước chừng: đo thuốc và oxy sao cho đúng
Bóp thuốc “tới vạch” có khi cũng gần đúng, nhưng các hãng có nói tới chuyện đo lường đều khuyên dùng dụng cụ. Cẩm nang đào tạo của #mydentity dặn cân công thức thuốc để có tỷ lệ pha chính xác nhất. Goldwell dặn dùng đúng dụng cụ đo và pha, và bắt đầu đo từ oxy. Framesi dùng hệ mét: mỗi tuýp Framcolor 2001 có vạch chia từng 10 cc, còn oxy thì rót vào ly đong tới đúng vạch.
- Dùng chén pha màu không bằng kim loại. Kenra, Moroccanoil và Danger Jones đều ghi chén không kim loại, và cảnh báo trên oxy của Wella dặn không dùng chén hay que khuấy kim loại.
- Đặt chén lên cân, bấm về số 0, rồi cân thuốc.
- Thêm oxy cho đúng tỷ lệ: 30 g thuốc thì 30 g oxy nếu pha 1:1, 45 g nếu 1:1,5, 60 g nếu 1:2.
- Khuấy cho mịn. CHI dặn dùng cây đánh màu (color whisk) của hãng để thuốc hòa đều. Pha trong chai thì Joico dặn cho oxy vào trước, thuốc vào sau, rồi lắc đều.
- Ghi công thức vào thẻ khách: số gram, độ oxy và thời gian ủ.
Pha sai tỷ lệ thì sao?
Các hãng có nói tới rủi ro trong phần hướng dẫn và phần xử lý sự cố, gom lại thành ba nhóm:
- Dư oxy: thuốc bị loãng. Framesi và Rusk chỉ thêm oxy khi muốn màu lên nhẹ hơn.
- Thiếu thuốc hoặc thiếu giờ: Goldwell xếp ủ chưa đủ giờ hoặc thoa không đủ thuốc vào nhóm nguyên nhân phủ bạc không kín, và dùng sai oxy vào nhóm nguyên nhân màu phai quá nhanh.
- Lộn dãy màu: bảng treo tường IGORA dặn phải đúng tỷ lệ pha và canh đúng thời gian ủ. Màu high-lift mà pha 1:1, hay màu thường mà pha 1:2, đều không phải công thức hãng đã thử.
Canh giờ cũng quan trọng như tỷ lệ. Cảnh báo trên oxy Welloxon Perfect của Wella dặn không ủ quá thời gian ghi trên hướng dẫn, và FDA dặn không để thuốc lâu hơn hướng dẫn, nên dùng đồng hồ hoặc máy hẹn giờ.
Pha xong thoa liền, thuốc dư thì bỏ
Thuốc đã pha không để dành được. Moroccanoil dặn dùng Color Rhapsody ngay sau khi pha. Hướng dẫn trên oxy Welloxon Perfect của Wella ghi dùng hỗn hợp ngay và bỏ phần thuốc pha còn dư, đồng thời không để thuốc đã pha trong chai đậy nắp vì chai có thể phồng hoặc bể. Ở tiệm, nên:
- Pha vừa đủ cho từng bước. Hãng nào dặn pha mẻ mới thì pha mẻ mới; ví dụ Framesi và Paul Mitchell đều dặn pha thuốc mới để thoa phần chân tóc sát da đầu khi nhuộm tóc chưa từng nhuộm.
- Không bao giờ đậy nắp chai thuốc đã pha để dành.
- Đậy nắp tuýp thuốc và chai oxy liền sau khi dùng; Wella dặn để oxy tránh nóng và tránh ánh sáng.
An toàn cho mọi lần nhuộm
Bảng kiểm an toàn thuốc nhuộm của FDA dặn làm theo mọi hướng dẫn trên nhãn, thử dị ứng trên da trước mỗi lần nhuộm, đeo bao tay, và không bao giờ nhuộm lông mày hay lông mi vì có thể làm hại mắt, thậm chí gây mù. Wella và CHI đều yêu cầu thử dị ứng 48 giờ trước mỗi lần nhuộm, và CHI lưu ý dị ứng có thể xuất hiện cả ở khách đã nhuộm nhiều năm. Xem các bước trong bài thử dị ứng thuốc nhuộm 48 giờ.
Ở tiệm OBB
- Wella Professionals Koleston Perfect ME+ Pure Naturals: Wella pha 1:1 với Welloxon Perfect, dãy Special Blondes pha 1:2.
- Goldwell Topchic Permanent Hair Color: pha 1:1; Goldwell khuyên dùng oxy 6% (20 vol) để phủ bạc.
- Pravana ChromaSilk Permanent Creme Hair Color: một trong hai dòng pha 1:1,5, dùng ChromaSilk Creme Developer.
- Framesi Framcolor 2001 Hair Coloring Cream: tỷ lệ chuẩn của Framesi là 1:2, 30 cc thuốc với 60 cc oxy.
- CHI Ionic Permanent Shine Hair Color: pha 1:1 với oxy CHI; dãy Coverage Plus luôn dùng 20 volume.
- CHI 20 Volume Developer và CHI 40 Volume Developer: tờ hướng dẫn CHI Ionic ghi 20 volume nâng tới 1 tông, 40 volume tới 3 tông.
- Colortrak Pro Pack: theo Colortrak, bộ gồm cọ lông mềm (feather bristle), lược đuôi nhọn sợi carbon loại dài và kẹp croc bọc cao su.
- Framar 3-Piece Classic Color Brush Set (Matte): Framar gọi đây là cọ nhuộm đa năng, bán bộ 3 cây.
Gọi hoặc nhắn tin (949) 591-5304 kèm danh sách hàng, tiệm báo lại hàng có sẵn và giá, rồi anh chị ghé lấy ở tiệm Westminster.
Đọc thêm: oxy nhuộm tóc 10, 20, 30, 40 volume, cách đọc số thuốc nhuộm tóc, nhuộm phủ bạc tóc cứng đầu và thuốc nhuộm 10 phút.
Hỏi đáp
Thuốc nhuộm permanent lúc nào cũng pha 1:1 phải không?
Không. Đa số dòng trong bảng pha 1:1, nhưng Pravana ChromaSilk và Rusk Deepshine pha 1:1,5, Framesi Framcolor 2001 pha 1:2, và nhiều dãy high-lift cũng pha 1:2.
Pha 1:1,5 là sao?
Là 1 phần thuốc với 1 phần rưỡi oxy. Ví dụ của Rusk: 1 oz (30 ml) thuốc với 1,5 oz (45 ml) oxy.
Dùng oxy của hãng khác được không?
Hướng dẫn của mỗi hãng đều chỉ định oxy của hãng, và tỷ lệ cùng thời gian ủ trong bảng được viết cho đúng cặp đó. Nên dùng oxy mà hãng chỉ định.
Nên cân thuốc hay bóp theo vạch trên tuýp?
Có cân thì nên cân. #mydentity dặn cân công thức để tỷ lệ chính xác nhất, và Goldwell dặn dùng đúng dụng cụ đo.
Thuốc pha dư để dành cho khách sau được không?
Không. Wella dặn dùng hỗn hợp ngay và bỏ phần pha còn dư, và cảnh báo chai đậy nắp có thuốc đã pha có thể phồng hoặc bể.
Cho nhiều oxy hơn thì nâng tông nhiều hơn?
Không hẳn. Các hãng gắn khả năng nâng tông với độ oxy và với dãy màu high-lift; Framesi và Rusk cho thấy thêm oxy vào màu thường chủ yếu làm màu lên nhạt hơn.
Nguồn tham khảo
- Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), Hair Dyes (cập nhật tháng 9/2025)
- Goldwell, All About Color, bản USA (tháng 3/2020), chương 7: Topchic
- Wella Professionals, Koleston Perfect fact sheet, trang sản phẩm Koleston Perfect 8/71, trang sản phẩm Koleston Perfect 12/0 Special Blonde, Illumina Color: facts, formulas and new shades và Welloxon Perfect Crème Developer 20 Volume (cảnh báo)
- Matrix, SoColor Pre-Bonded shade chart
- Schwarzkopf Professional, IGORA Color System wall chart
- Joico, LumiShine Natural Warm Series fact sheet (cách pha và thời gian ủ của Repair+ Permanent Crème Color)
- Paul Mitchell, khóa học sản phẩm the color và khóa học sản phẩm the color XG
- Pravana, FAQ: ChromaSilk Creme Hair Color và Hi Lifts
- Kenra Professional, trang Kenra Color Permanent 10N (cách pha)
- CHI, tờ hướng dẫn CHI Ionic Permanent Shine
- Framesi, cẩm nang kỹ thuật Framcolor 2001 (2020)
- Moroccanoil Professionals, Color Rhapsody Permanent Cream Color và Color Rhapsody Ultimates
- Danger Jones, Epilogue: cách pha và FAQ
- RUSK, Deepshine Permanent: bảng pha, thời gian ủ và hướng dẫn chọn oxy
- #mydentity, Permanent Haircolor và Education Manual (2023)
- Colortrak, Pro Pack; Framar, Classic Color Brush Set (Matte)
Bài viết mang tính thông tin chung cho thợ tóc có giấy phép, dựa trên hướng dẫn của các hãng đọc ngày 6/10/2026. Hướng dẫn có thể thay đổi, và tờ hướng dẫn trong hộp luôn được ưu tiên. Nếu khách có dấu hiệu dị ứng, ngưng làm ngay và để khách đi bác sĩ.